생활 외국어 · 베트남어 공부
[베트남어독학방] OPIc - 영화 관람
💡 이 콘텐츠는 카카오톡 단톡방의 매일 베트남어 학습 내용을 AI가 정제한 자료입니다. 매일 새로운 표현을 업데이트하고 있습니다.
출처: 베트남어 독학
Bạn thường đi xem phim khi nào? Bạn thường làm gì trước và sau khi xem phim?
파일: 04-03.mp3
[OPIc - 영화 관람]
Bạn thường đi xem phim khi nào? Bạn thường làm gì trước và sau khi xem phim?
Bây giờ, tôi sẽ trả lời câu hỏi của cô về việc đi xem phim. Tôi thường đi xem phim vào cuối tuần, thường là chủ nhật, vì tôi có nhiều thời gian vào ngày này. Thường thì trước khi xem phim, tôi sẽ vào trang web của rạp chiếu phim rồi đặt vé phim vào giờ mà tôi muốn xem, sau đó thanh toán online. Trước giờ chiếu phim khoảng 30 phút, tôi sẽ có mặt ở rạp chiếu phim để nhận vé vào rạp tại máy phát hành vé tự động. Sau đó mua nước giải khát và bỏng ngô rồi đi vào phòng chiếu phim. Sau khi vào phòng chiếu phim, tôi luôn chuyển điện thoại sang chế độ im lặng rồi tập trung thưởng thức phim. Sau khi xem phim xong, tôi thường đi ăn tối ở gần rạp chiếu phim rồi viết cảm nghĩ về bộ phim hoặc trò chuyện với bạn tôi về phim mà tôi đã xem. Nói chung, vì thích xem phim ở rạp chiếu phim nên tôi thường đi mỗi tuần một lần và chuẩn bị kỹ để có thể tận hưởng bộ phim.
당신은 보통 언제 영화를 보러 가나요? 영화 보기 전과 후에 보통 무엇을 하나요?
이제 영화 관람에 관한 질문에 답변하겠습니다. 저는 보통 주말, 주로 일요일에 영화를 보러 가는데, 그날 시간이 많기 때문입니다. 대개 영화를 보기 전에는 영화관 웹사이트에 들어가서 보고 싶은 시간대의 영화표를 예매하고 온라인으로 결제합니다. 영화 상영 약 30분 전에 영화관에 도착해서 무인 발권기에서 티켓을 받습니다. 그다음 음료와 팝콘을 사서 상영관으로 들어갑니다. 상영관에 들어간 후에는 항상 휴대폰을 무음 모드로 바꾸고 영화 감상에 집중합니다. 영화가 끝난 후에는 보통 영화관 근처에서 저녁을 먹고 영화에 대한 소감을 쓰거나, 제가 본 영화에 대해 친구와 이야기를 나눕니다. 요약하자면, 영화관에서 영화 보는 것을 좋아해서 보통 일주일에 한 번씩 가며, 영화를 제대로 즐기기 위해 꼼꼼히 준비합니다.
단어들
thường = 보통, 자주
cuối tuần = 주말
chủ nhật = 일요일
rạp chiếu phim = 영화관
đặt vé = 표를 예매하다
thanh toán = 결제하다
có mặt = 도착하다, 와 있다
nhận vé = 표를 받다
máy phát hành vé tự động = 무인 발권기
nước giải khát = 음료
bỏng ngô = 팝콘
phòng chiếu phim = 상영관
chuyển = 바꾸다
điện thoại = 휴대폰
chế độ im lặng = 무음 모드
tập trung = 집중하다
thưởng thức = 감상하다, 즐기다
viết cảm nghĩ = 감상을 쓰다
trò chuyện = 이야기하다, 대화하다
nói chung = 전반적으로, 대체로
tận hưởng = 충분히 즐기다